Thứ Tư, 28 tháng 5, 2014

ĐỂ HIỂU RÕ HƠN VỀ CÔNG NGHỆ MÁY NÉN KHÍ KHÔNG DẦU BÔI TRƠN BẰNG NƯỚC HÃY ĐỌC
Khí nén được ứng dụng rất nhiều vào trong lĩnh vực sản xuất, gia công chế tạo trong các nhà xưởng….. Vậy hệ thống máy nén khí cầndựa vào các yếu tố nào để có thể tính toán ra một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh. Thông thường
chúng ta sẽ dựa vào 5 yếu tố cơ bản gồm: lưu lượng khí nén, áp lực khí nén cần sử dụng, công suất máy nén khí, chất lượng khí nén và nhu cầu sử dụng.
Hệ thống máy nén khí trục vít Hitachi
- Lưu lượng khí nén: Trong nhà máy, nhà xưởng sẽ có rất nhiều thiết bị tiêu thụ khí nén do vậy để chọn được đúng lưu lượng khí nén có thể đáp ứng được toàn bộ hoạt động sản xuất của nhà máy, nhà xưởng ta cần phải tổng hợp được
hết tất cả các thiết bị tiêu thụ khí nén bằng cách cộng dồn sau đó dự phòng khoảng 10% – 20% tổn thất khí nén áp lực tùy từng trường hợp. Lưu lượng khí nén thường thể hiện dưới thông số m3/phút, m3/giờ lít/phút, Nm3/phút, CFM với
công thức quy đổi như sau:
1 m3/phút = 1000 lít/phút
1 m3/phút = 1,089 x 1 Nm3/phút
1 CFM = 0,0283 m3/phút
he thong may nen khi truc vit 2
- Áp lực khí nén: đây là thông số rất quan trọng để các thiết bị cơ cấp chấp hành dựa trên khí nén có thể hoạt động được. Ta cần phải biết trong các thiết bị tiêu thụ khí nén thì áp lực lớn nhất mà thiết bị này cần cung cấp là bao nhiêu để
có thể chọn máy nén khí cho phù hợp. Ví dụ nếu có 1 thiết bị cần phải cung cấp áp lực tối thiểu là 8 bar thì ta không được chọn máy nén khí chỉ cung cấp tối đa áp lực là 7.5 bar vì như vậy thiết bị này sẽ không hoạt động được. Sau khi
đã tính toán được áp lực tối đa cần có thì ta cần phải biết được tổn hao áp lực của toàn hệ thống là bao nhiêu bar để tính toán ra áp lực cần thiết cho máy nén khí. Chúng ta có thể tham khảo sơ đồ áp suất như hình bên dưới
bieu do ap suat khi nen
Áp suất đầu cấp nhỏ nhất cho phép là 6.5 bar, lúc này khí nén tại đầu cấp cho thiết bị sử dụng khí nén là 5.5. Việc tăng áp suất vận hành bình thường lên cao hơn áp suất nhỏ nhất 1 bar ở đầu cấp cho hệ thống phân phối nhằm ngăn ngừa các sự cố trong hệ thống. Người vận hành thường cài đặt áp suất vận hành cao hơn áp suất nhỏ nhất cần để cung cấp khí nén cho quá trình sản xuất.
Trong quá trình vận hành bình thường, đồ thị hồ sơ áp suất chỉ ra rằng có độ sụt áp 2 bar ở phía tiêu thụ khí nén của hệ thống. Áp suất ở đầu cấp cho các ống nhánh dẫn đến hộ tiêu thụ là 7.3 bar và áp suất tổn thất trên đoạn ống nhánh này là 0.8. Áp suất ở chế độ vận hành bình thường cấp thiết bị sử dụng, thiết bị này yêu cầu máy khí nén áp suất 5.5 bar, sẽ là 6.5 bar.
Trên thực tế, việc tăng áp suất lên 1 bar nhằm tạo ra độ chênh áp dụ trữ của hệ thống, 6.5 bar chính là áp suất mục tiêu thấp nhất tối ưu của hệ thống là. (Áp suất mục tiêu tối ưu thấp nhất là giá trị áp suất ở đầu cấp nhỏ nhất đảm bảo cung cấp khí nén hợp lý cho các yêu cầu sản xuất).
Áp lực máy khí nén thường được tính theo đơn vị Mpa (Megapascal), bar, kgf/cm2, psi, atm… Với công thức quy đổi như sau:
1 Mpa = 10 bar
1 atm pressure = 1,01325bar
1 bar = 14,5038 psi
1 bar = 1,0215 kgf/cm2
- Công suất máy nén khí: khi đã tính toán được hai thông số trên bao gồm lưu lượng và áp lực thì ta sẽ tính toán ra được công suất máy nén khí tương ứng. Trong trường hợp hệ thống máy nén khí đã có sẵn và ta muốn mua bổ xung
thêm thì ta cần phải tính toán xem hệ thống máy nén khí hiện tại đang thiếu áp lực hay lưu lượng để có kế hoạch bổ xung cho hợp lý.
Công suất máy nén khi thường được tính theo đơn vị Kw hoặc HP ( sức ngựa) với công thức quy đổi như sau: 1kw = 1,35 HP như vậy máy nén khí 7.5kw = 11 Hp, 11kw = 15Hp, 22kw = 30Hp, 37kw = 50Hp
- Chất lượng máy nén khí sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Tính chất khí nén:
Máy nén khí không dầu ( trong khí nén không có lẫn dầu) thường được dùng trong công nghệ thực phẩm sạch như bia rượu, sản xuất dược phẩm, vi mạch điện tử, thiết bị y tế, sản xuất thực phẩm nước giải khát……. Hiện tại có 2 công nghệ đối với máy nén khí không dầu gồm máy nén khí khô nghĩa là trong đầu nén không được bôi trơn bằng dầu nhưng công nghệ máy nén khí kiểu này vẫn dùng dầu để bôi trơn bạc đạn, ổ bi, hộp số nên nếu quá trình bảo dưỡng
không tốt thì các phớt chắn dầu có thể để dầu lọt vào trong đầu nén và sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Các dòng máy nén khí hiện này đang sử dụng công nghệ này gồm HITACHI, KOBELCO, AIRMAN… . Một công nghệ
tiên tiến hơn đối với dòng máy nén khí không dầu đó là công nghệ máy nén khí ướt có nghĩa đầu nén được bôi trơn và làm mát bằng nước nên đảm bảo khí nén đảm bảo tuyệt đối 100% không dầu. Hiện này máy nén khí MITSUI SEIKI đang sử dụng công nghệ này.
Máy nén khí có dầu ( trong khí nén có lẫn một phần rất nhỏ hơi dầu do đầu nén được ngập trong dầu nhằm bôi trơn và làm mát cho trục vít ): loại máy nén khí này thường được dùng trong các nhà máy gia công cơ khí, dùng cho các cơ
cấu chấp hành…….
+ Chất lượng khí nén: bao gồm độ tinh khiết của khí nén có chứa bao nhiêu phần trăm hơi nước, hơi dầu, bụi bẩn……. Để bảm bảo chất lượng khí nén cao thì ta cần phải chọn thêm các thiết bị phụ trợ khác bao gồm máy sấy khí, hệ thống
lọc, hệ thống tách hơi dầu…
- Nhu cầu sử dụng: nói lên mức độ quan trọng của hệ thống khí nén đối với nhu cầu sản xuất. Nếu nhu cầu sử dụng khí nén nhiều và liên tục làm việc 24/24h thì cần phải có hệ thống máy nén khí dự phòng. Nếu nhu cầu sử dụng khí nén
không đồng đều lúc thì cần nhiều khí lúc thì không sử dụng đến thì cần phải chọn máy nén khí có điều khiển biến tần hoặc có chế độ dừng tự động để tiết kiệm điện……..
Về việc chọn máy sấy khí, bình nén khí ,lọc khí, dầu máy nén khí tôi viết 1 bài giới thiệu trong thời gian tới.
Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm

Nguyễn Thanh Thế – Phụ trách kinh doanh
Công ty tnhh thương mại Thăng Uy
Tầng 2 – Tòa nhà Thăng Long – 98A Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội
Hotline: 0914 375 535
E-mail: the@thanguy.com
  Đối với các ngành sản xuất liên quan đến công nghệ thực phẩm ( như sản xuất mì tôm, cháo, mì… ), nước giải khát, dược phẩm, thiết bị y tế, sản xuất vi mạch điện tử……. thì cần tới những hệ thống máy nén khí không dầu ( trong khí nén không được phép có lẫn hơi dầu vì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến an toàn thực phẩm, sức khỏe người sử dụng…. ). Hiện nay có 2 công nghệ cho việc sản xuất máy nén khí không dầu gồm:
- Máy nén khí không dầu khô ( trong đầu nén của cặp trục vít hoàn toàn khô ráo, không có dầu bôi trơn như loại máy nén khí có dầu ). Hiện tại các dòng máy nén khí không dầu ướt được sản xuất bởi một số hãng như HITACHI, KOBELCO, FUSHENG….. và các hãng này không có dòng máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước.


- Máy nén khí không dầu ướt ( trong đầu nén của trục vít được bôi trơn và làm mát bằng nước ). Hiện tại máy nén khí không dầu MITSUISEIKI của Nhật Bản đang áp dụng công nghệ bôi trơn bằng nước này.


Sau đây chúng ta sẽ đi phân tích 5 ưu điểm của dòng máy nén khí không dầu Mitsuiseiki so với dòng máy nén khí khô như sau:
- Ưu điểm lớn nhất là đảm bảo được chất lượng khí nén 100% không dầu trong khí đó loại máy nén khí khô là khí nén không đảm bảo được 100% không dầu ( không có chứng chỉ Class Zero về đảm bảo chất lượng khí nén 100% không dầu ): lý do là mặc dù trong đầu nén khí của loại máy nén khí khô chỉ có khí nén nhưng bản thân máy nén khí vẫn phải dùng dầu máy nén khí để bôi trơn và làm mát bánh răng hộp số, bôi trơn vòng bi đầu nén. Vì vậy trong máy nén khí khô loại này luôn cần có 1 bộ phận tách hơi dầu ( oil mist remover ) để làm giảm thiểu hơi dầu xâm nhập vào đầu nén. Mặt khác với dòng máy nén khí loại này nếu sau một thời gian sử dụng mà chế độ bảo dưỡng không tốt dẫn đến vòng chặn hơi dầu ( ngăn hơi dầu từ hộp số xâm nhập vào đầu nén ) làm việc không tốt thì hơi dầu lẫn vào trong khí nén sẽ ngày càng nhiều từ đó ảnh hưởng chất lượng sản phẩm.

- Ưu điểm thứ 2: Máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn nước thì sẽ không phải mất tiền cho chi phí điện năng và phụ tùng cho dầu máy nén khí, bơm dầu và bơm nước làm mát. Trong khi đó chi phí bảo dưỡng phụ tùng hàng năm và chi phí điện năng của máy nén khí khô cao hơn rất nhiều do có thêm bơm dầu, bơm nước làm mát và dầu may. Ví dụ với máy nén khí không dầu Hitachi 45kw model: DSP-45AT5II thì công suất động cơ bơm nước là 0.2 kw, công suất bơm dầu là 0.4 kw như vậy nếu máy nén khí chạy 24h/ngày thì số tiền điện phải trả là ( 0.2 + 0.4 ) x 24 x 365 x 0.1 USD ( giá điện ) ≈ 11 triệu đồng, chi phí bảo dưỡng sẽ bao gồm giá phụ tùng bơm nước làm mát, bơm dầu và dầu máy nén khí ( đối với máy nén khí Hitachi 45 kw ở trên thì chi phí vật tư và nhân công cho việc thay thế các phụ tùng này trong 1 năm khoảng 19 triệu đồng. Do máy nén khí khô có thêm bơm dầu và bơm nước nên tính ổn định sẽ không cao nếu không bảo dưỡng thường xuyên với 2 bơm này.

- Ưu điểm thứ 3: Khi máy nén khí chạy được một thời gian khoảng 48.000 giờ hoặc 6 năm chạy máy với theo tiêu chuẩn của hãng thì máy nén khí trục vít cần làm bảo dưỡng ở chế độ đại tu. Với máy nén khí không dầu khô thì ở chế độ bảo dưỡng này cần phải thay hoàn toàn đầu nén trục vít mới ( với máy nén khí từ 55kw trở lên hoặc máy nén khí cần áp lực lớn hơn 8 bar thì cần phải thay tới 2 bộ đầu nén mới ) như vậy giá thành thay thế đầu nén chiếm khoảng 60 % – 70% so với giá thành máy nén khí. Trong khi đó với máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước thì không cần phải thay cả đầu nén khí mà chỉ cần thay bộ vòng bi trục vít là máy nén khí đã hoạt động được ổn định. 


Vậy tại sao máy nén khí không dầu khô lại không thay thế được vòng bi đầu nén như máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn nước ? lý do nằm ở nguyên lý hoạt động của từng loại. Do đầu nén cặp trục vít của máy nén khí không dầu khô ( không được bao phủ bởi nước ) nên khe hở giữa cặp trục vít cực kì nhỏ và tốc độ vòng quay phải rất lớn ( trung bình khoảng 14.000 vòng/phút gấp hơn 5 lần so với máy nén khí bôi trơn bằng nước ) thì mới nén được áp lực lên đến 7 bar ( vì nếu khe hở nhỏ hoặc tốc độ thấp thì do không có nước bôi trơn làm kín các khe hở này thì áp lực khí nén sẽ bị ép ngược trở lại một phần dẫn đến áp lực sẽ không đạt được cao. Thêm nữa với máy nén khí không dầu khô khi cần áp lực lớn hơn 8 bar thì cần phải có tới 2 cấp nén ( 2 bộ đầu nén trục vít ) thì mới có thể đẩy lên được 8 bar trong đó đầu nén cấp 1 sẽ nén áp lực lên khoảng 3 bar sau đó khí nén sẽ được chuyển qua đầu nén cấp 2 để đẩy lên 8 bar. Qua phân tích ở trên ta thấy cặp trục vít của máy nén khí khô có độ chính xác rất cao và khe hở cực kỳ nhỏ vậy sau khi máy nén khí loại này hoạt động được 6 năm  dẫn đến vòng bi đầu nén bị dơ cần phải thay thế nhưng với trình độ kỹ thuật tại Việt Nam chưa thể thay thế vòng bi đầu nén loại này được với lý do không thể đảm bảo được độ chính xác cùng với như yêu cầu về khe hở. 
Trong khi đó với máy nén khí không dầu bôi trơn bằng nước thì do có nước bôi trơn điền kín các khe hở trục vít nên tốc độ vòng quay của đầu nén tương đối thấp ( khoảng 3.500 vòng/phút ) và chỉ cần 1 cấp nén cho mọi loại máy nén khí. Dễ dàng thay thế vòng bi đầu nén khí đến chế độ đại tu mà không phải thay thế cả bộ đầu nén do vậy giảm chi phí bảo dưỡng đi rất nhiều.
Ưu điểm thứ 4: Do máy nén khí không dầu có cặp trục vít khô nên khi phải dừng máy nén khí trong một thời gian dài ( từ 2 – 3 ngày trở lên ) thì cần phải tắt máy nén khí ở chế độ Unload. Với chế tắt máy này thì máy nén khí sẽ chạy không tải trong thời gian khoảng 3  - 5 phút để hút hết không khí ẩm trong đầu nén tạo chân không trong đầu nén. Nếu không tắt máy theo cách trên thì sẽ dẫn đến hiện tượng cặp trục vít bị rỉ sét, han gỉ trong nhiều trường hợp nếu hiện tượng han gỉ nhiều sẽ dẫn dến bó kẹt đầu nén và phải thay thế mới hoàn toàn bộ đầu nén trục vít. Trong khi đó với máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn bằng nước thì không phải lo lắng hiện tượng trên.
Ưu điểm thứ 5: Do máy nén khí không dầu Mitsuiseiki được bôi trơn bằng nước nên nhiệt độ đầu nén khí rất thấp khoảng 70 -80 độ C trong khi đó với máy nén khí không dầu khô thì nhiệt độ đầu nén cấp 1 thường khoảng 300 độ C và nhiệt độ đầu nén cấp 2 khoảng 200 độ C. Do vậy trong mùa nóng cao điểm vào mùa hè thì máy nén khí không dầu Mitsuiseiki hiếm khi bị dừng máy bởi nhiệt độ cao trong khi đó với máy nén khí không dầu khô thì thường xuyên bị dừng máy do nhiệt độ quá cao nếu không được bảo dưỡng tốt và thường xuyên.
Ưu điểm thứ 6: Máy nén khí không dầu Mitsuiseiki được truyền động trực tiếp từ động cơ điện đến đầu nén đối với tất cả các model trong khi đó với nhiều dòng máy nén khí khác thì thường truyền động bằng dây đai đối với các máy nén khí công suất nhỏ ( từ 7.5 kw – 55 kw ) để giảm giá thành sản xuất.
Truyền động bằng dây đai sẽ có những hạn chế so với truyền động trực tiếp sau:
- Làm dừng máy đột ngột do dây đai bị đứt >>> ảnh hưởng sản xuất, tiến độ nếu việc bảo dưỡng thay thế dây đai không thường xuyên, dây đai kém chất lượng, việc căn chỉnh dây đai không đúng cách.
- Giảm hiệu suất của máy nén nếu có hiện tượng trượt dây đai do quá trình lão hóa xảy ra khi dây đai hoạt động một thời gian hoặc quá trình căn chỉnh dây đai không đúng cách.
 
Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm

Nguyễn Thanh Thế – Phụ trách kinh doanh
Công ty tnhh thương mại Thăng Uy
Tầng 2 – Tòa nhà Thăng Long – 98A Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội
Hotline: 0914 375 535
E-mail: the@thanguy.com 

Xem thêm >>> 5 Ưu điểm của máy nén khí không dầu Mitsuiseiki bôi trơn bằng nước ( tại đây )

Đọc thêm>>>  VAI TRÒ VÀ CÁCH BẢO DƯỠNG MÁY NÉN KHÍ ( tại đây )

Máy nén khí Hitachi bao gồm có 4 loại là máy nén khí piston có dầu và không dầu, máy nén khí trục vít không dầu và có dầu. Do vậy phụ tùng máy nén khí Hitachi cũng chia làm 4 loại, sau đây tôi xin giới thiệu về phụ tùng máy nén khí trục vít Hiachi – loại có dầu. Các phụ tùng này sẽ được phân tich theo từng thời kỳ bảo dưỡng và phụ thuộc vào số giờ chạy máy ( số năm sử dụng ).

phu tung may nen khi hitachi

1. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 6000h ( hoặc 1 năm sử dụng )

- Lọc khí ( Air filter)

- Lọc dầu ( Oil Filter)

- Lọc tách dầu ( Oil Separator )

- Dầu máy nén khí Hitachi ( Oil )

- Vệ sinh giàn trao đổi nhiệt

2. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 12000h ( hoặc 2 năm sử dụng )

- Lọc khí ( Air filter)

- Lọc dầu ( Oil Filter)

- Lọc tách dầu ( Oil Separator )

- Dầu máy nén khí Hitachi ( Oil )

- Vệ sinh giàn trao đổi nhiệt

- Dây đai ( đối với máy nén khí trục vít Hitachi từ 7.5kw – 55kw )

- Phụ kiện của  van hút khí đầu vào hay còn gọi van tiết lưu.

- Van kiểm tra ( check valve )

- Van điều chỉnh ( modulator valve and regulator valve ).

- Van điều khiển nhiệt độ dầu.

- Thước thăm dầu

3. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 18000h ( hoặc 3 năm sử dụng )

Các phụ tùng cần thay thế ở chế độ này sẽ thay thế giống như chế độ 6.000h

4. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 24000h ( hoặc 4 năm sử dụng )

- Lọc khí ( Air filter)

- Lọc dầu ( Oil Filter)

- Lọc tách dầu ( Oil Separator )

- Dầu máy nén khí Hitachi ( Oil )

- Dây đai ( đối với máy nén khí trục vít Hitachi từ 7.5kw – 55kw )

- Phụ kiện của  van hút khí đầu vào hay còn gọi van tiết lưu.

- Van kiểm tra ( check valve )

- Van điều chỉnh ( modulator valve and regulator valve ).

- Van điều khiển nhiệt độ dầu

- Thước thăm dầu.

- Thay vòng bi động cơ điện

- Thay vòng bi động cơ quạt làm mát

- Thay quạt gió trong tủ điện điều khiển

- Sục rửa hóa chất giàn trao đổi nhiệt nếu thấy nhiệt độ máy nén khí tăng cao.

5. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 30000h ( hoặc 5 năm sử dụng )

Các phụ tùng cần thay thế ở chế độ này sẽ thay thế giống như chế độ 6.000h

6. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 36000h ( hoặc 6 năm sử dụng )

Các phụ tùng cần thay thế ở chế độ này sẽ thay thế giống như chế độ 12.000h

7. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 42000h ( hoặc 7 năm sử dụng )

Các phụ tùng cần thay thế ở chế độ này sẽ thay thế giống như chế độ 6.000h

8. Các phụ tùng máy nén khí trục vít Hitachi có dầu cần thay thế ở chế độ 48000h – Chế độ bảo dưỡng toàn bộ Overhaul ( hoặc 8 năm sử dụng )

- Lọc khí ( Air filter)

- Lọc dầu ( Oil Filter)

- Lọc tách dầu ( Oil Separator )

- Dầu máy nén khí Hitachi ( Oil )

- Dây đai ( đối với máy nén khí trục vít Hitachi từ 7.5kw – 55kw )

- Phụ kiện của  van hút khí đầu vào hay còn gọi van tiết lưu.

- Van kiểm tra ( check valve )

- Van điều chỉnh ( modulator valve and regulator valve ).

- Van điều khiển nhiệt độ dầu

- Thước thăm dầu.

- Thay vòng bi động cơ điện

- Thay vòng bi động cơ quạt làm mát

- Thay quạt gió trong tủ điện điều khiển

- Sục rửa hóa chất giàn trao đổi nhiệt.

- Thay vòng bi đầu nén

- Thay thế các Aptomat, khởi động từ

- Thay thế van điện từ

 

Đối với máy nén khí trục vít Hitachi có công suất từ 75kw – 240kw thì sau 6 năm hoạt động ( tương đương 36.000h chạy máy ) thì cần phải tiến hành chế độ bảo dưỡng toàn bộ.

Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi được được tư vấn thêm

Nguyễn Thanh Thế – Phụ trách kinh doanh
Công ty tnhh thương mại Thăng Uy
Tầng 2 – Tòa nhà Thăng Long – 98A Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà Nội
Hotline: 0914 375 535
E-mail: the@thanguy.com